Kí hiệu thường dùng trong thi công hệ thống điện

24/06/2015

Để thay thế tên một thiết bị hay một nhóm thiết bị có chức năng giống nhau trong thi công hệ thống điện, người ta thường đặt ra các kí hiệu. Việc sử dụng kí hiệu giúp cho định nghĩa hay gọi tên một thiết bị trở nên đơn giản hơn và cũng chuyên nghiệp hơn.

FM (Frequency Modulation):                                     Biến điệu tần số.

AC (Alterating Current):                                             Dòng điện xoay chiều.

DC (Direct Current):                                                   Dòng điện một chiều.

FCO (Fuse Cut Out):                                                  Cầu chì tự rơi

LBFOC (Load Breaker Fuse Cut Out):                      Cầu chì tự rơi có cắt tải.

CB (Circuit Breaker):                                                 Máy cắt.

ACB (Air Circuit Breaker):                                         Máy cắt bằng không khí.

MCCB (Moduled Case Circuit Breaker):                   Máy cắt khối có dòng cắt > 100A

MCB ( Miniature Circuit Breaker):                             Bộ ngắt mạch loại nhỏ.

VCB (Vacuum Circuit Breaker):                                Máy cắt chân không.

RCD ( Residual Current Device):                              Thiết bị chống dòng điện dư.

DF (Distortion Factor):                                               Hệ số méo dạng.

THD (Total Harmonic Distortion):                              Độ méo dạng tổng do sóng hài.

BJT (Bipolar Junction Transistor):                             Bóng dẫn BJT.

FET (Field Efect Transistor):                                     Transistor hiệu ứng trường.

Reference input :                                                       Tín hiệu vào , tín hiệu chuẩn.

Controlled output :                                                     Tín hiệu ra.

SISO (Single Input Single Output):                            Hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra.

MIMO (Multi Input Multi Output):                                Hệ thống nhiều ngõ vào, nhìu ngõ ra.

Kí hiệu thường dùng trong thi công hệ thống điện

  • Ngoài ra còn một số thuật ngữ sử dụng trong thi công hệ thống điện như:

Air distribution system

Hệ thống điều phối khí

Starting current

Dòng khởi động

Selector switch

Công tắc chuyển mạch

Rated current

Dòng định mức

Potential pulse

Điện áp xung

Phase reversal

Độ lệch pha

Overhead Concealed Loser

Tay nắm thuỷ lực

Magnetic Brake

Bộ hãm từ

Magnetic contact

Công tắc điện từ

Lifting lug

Vấu cầu

Incoming Circuit Breaker

Aptomat tổng

Earthing leads

Dây tiếp địa

Disruptive discharge switch

Bộ kích mồi

Disruptive discharge

Sự phóng điện đánh thủng

Current transformer

Máy biến dòng

Copper equipotential bonding bar

Tấm nối đẳng thế bằng đồng

Cooling fan

Quạt làm mát

Compensate capacitor

Tụ bù

Capacitor

Tụ điện

Wire

Dây điện

Smoke detector

Đầu dò khói

Smoke bell

Chuông báo khói

Photoelectric cell

Tế bào quang điện

Contactor

Công tắc tơ

Neutral wire

Dây nguội

Low voltage

Hạ thế

Live wire

Dây nóng

Leakage current

Dòng rò

Lamp

Đèn

Sensor / Detector

Thiết bị cảm biến, đầu dò

Direct current  

Điện 1 chiều

High voltage

Cao thế

Alarm bell  

Chuông báo tự động

Distribution Board

Tủ/bảng phân phối điện

Xem thêm: Tư vấn và giải pháp lắp đặt máy điều hòa trung tâm

                   Những yêu cầu khi lắp đặt máy điều hòa công nghiệp

 

Mọi thông tin xin liên hệ:

CÔNG TY CƠ ĐIỆN LẠNH TUỔI TRẺ (YOCO M&E)

Website: www.codienlanh.com

E-Mail: info@yoco.vn

Điện thoại: 08 3894 1921 – (Hotline: 0909 169 059 – Mr.Trung)

Địa chỉ: 636 Phan Văn Trị, P.10, Q.Gò Vấp – Tp.Hồ Chí Minh

 



@Copyright 2017 Cơ Điện Lạnh Tuổi Trẻ (YOCO M&E)